Spring Sale
00
:
00
:
00
Phát âm
Hangul là bảng chữ cái tiếng Hàn, bắt đầu được sử dụng để viết tiếng Hàn từ khi được sáng tạo nên vào thế kỉ 15 bởi vua Sejong Đại Đế. Nó là hệ thống chữ viết chính thức của Hàn Quốc và Triều Tiên.
Hangul bao gồm 19 phụ âm và 21 nguyên âm. Chữ cái tiếng Hàn được tạo bằng cách ghép các Hangul vào với nhau. Trong trang này, chúng tôi sẽ giới thiệu cách phát âm của mỗi chữ cái Hangul và cách tạo nên chữ tiếng Hàn.

Nguyên âm

Nguyên âm đơn
a
eo
o
u
eu
i
ae
e
Nguyên âm phức
Nguyên âm phức được tạo bởi 2 nguyên âm đơn và được phát âm bằng việc trượt từ nguyên âm đầu đến âm còn lại. Chìa khoá của việc phát âm là không ngắt nghỉ giữa 2 nguyên âm đơn.
1. y+ nguyên âm đơn giản
=
+
ya
i
a
=
+
yeo
i
eo
=
+
yo
i
o
=
+
yu
i
u
=
+
yae
i
ae
=
+
ye
i
e
2. w+ nguyên âm đơn và ui
=
+
wa
o
a
=
+
oe
o
i
=
+
wae
o
ae
=
+
wo
u
eo
=
+
wi
u
i
=
+
we
u
e
=
+
ui
eu
i
Mẹo
1. Sự khác nhau giữa ㅐvà ㅔ đã không còn với người nói tiếng Hàn bản ngữ (trừ thế hệ người lớn tuổi). Sự khác nhau giữa ㅒ và ㅖ, và ㅙ và ㅞ cũng không đáng kể.
2. ㅢ có thể phát âm theo 3 cách:
① Khi không có phụ âm và ㅢ đứng đầu một từ, thì nó phải đọc là ㅡ+ㅣ/ eu + i.
② Khi nó có chức năng như một trợ từ chỉ sở hữu, nó phải đọc là ㅔ/e.
③ Khi có một phụ âm, nó phải đọc như ㅣ/i.

Phụ âm

Phụ âm đơn
g/k
n
d/t
r/l
m
b/p
s
(silent)
j
ch
k
t
p
h
Phụ âm đôi
kk
tt
pp
jj
ss
Mẹo
1. Phụ âm tiếng Hàn được chia thành 3 nhóm: âm câm, âm bật hơi và âm căng. Lấy hàng đầu của bảng làm ví dụ:
ㄱ(đơn giản) là một âm rất nhẹ so với hai âm khác. Nó là một âm vô thanh (nghe như /k/) khi đứng đầu 1 từ, nhưng là âm hữu thanh (nghe như /d/) khi đứng giữa 2 âm có âm thanh.
ㅋ (âm bật hơi) mạnh hơn ㄱ với hơi bật mạnh ra.
ㄲ (âm căng) yêu cầu không bật hơi, và nó là một âm rất mạnh.
Âm câm
Âm bật hơi
Thì
zhan
2.ㅇ là một phụ âm câm đứng trước 1 nguyên âm. Khi nó đứng sau nguyên âm thì nó là một âm mũi /ŋ/, như ng trong "lung".
3. Có 27 phụ âm cuối trong tiếng Hàn, nhưng chỉ có 7 cách phát âm cho âm cuối. Ví dụ: 있 được phát âm là 읻 và 없 phát âm là 업. Bạn có thể xem bảng dưới đây để biết cách phát âm có thật cho mỗi phụ âm cuối.
Cách phát âm có thực
Âm cuối
ㄱ①
ㄱ,ㅋ,ㄲ,ㄳ,ㄺ②
ㄴ,ㄵ,ㄶ
ㄷ①
ㄷ,ㅆ,ㅅ,ㅈ,ㅊ,ㅌ,ㅎ
ㄹ,ㄼ③,ㄽ,ㄾ,ㅀ,ㄺ②
ㅁ,ㄻ
ㅂ①
ㅂ,ㅍ,ㅄ,ㄿ,ㄼ③
① Âm bật hơi [ㄱ, ㄷ, ㅂ] không bật hơi ở vị trí âm cuối. Môi bạn phải chuẩn bị để bật hơi âm cuối nhưng thực tế là không bao giờ bật hơi để có thể kiểm tra âm được.
②, ③ㄺ và ㄼ có 2 cách phát âm (Hangul trong ngoặc vuông chỉ cách phát âm có thật):
읽다[익따] để đọc <-> 읽기[일끼] đọc
넓다[널따] rộng <-> 밟다[밥따] để tiếp tục

Cấu trúc từ tiếng Hàn

Thay vì được viết một cách tuần tự như chữ cái trong chữ La tinh, chữ cái Hangul được chia trong các ô như 한 han, mỗi ô đại diện cho một âm tiết. Có nghĩa là mặc dù âm tiết 한 han có thể trông như một chữ đơn, nhưng thực ra nó được tạo nên bởi 3 chữ cái: ㅎ h, ㅏ a, and ㄴ n.
h(âm đầu)
a (nguyên âm)
n(âm đầu)
Mẹo
Mỗi ô âm tiết bao gồm 2 đến 6 chữ cái, trong đó có ít nhất 1 phụ âm và 1 nguyên âm. Những ô này sẽ được sắp xếp theo chiều dọc từ trái qua phải hoặc chiều ngang từ trên xuống dưới.
Có chín loại giao diện chính được hiện thị bên dưới.
âm đầu
Nguyên âm
âm đầu
Nguyên âm
âm đầu
Nguyên âm 1
Nguyên âm 2
가(ga)
구(gu)
귀(gwi)
Nếu có một phụ âm cuối thì nó luôn được viết ở dưới, dưới nguyên âm:
âm đầu
Nguyên âm
n(âm đầu)
âm đầu
Nguyên âm
n(âm đầu)
âm đầu
Nguyên âm 1
Nguyên âm 2
n(âm đầu)
간(gan)
군(gun)
귄(gwin)
Âm cuối phức được viết từ trái qua phải:
âm đầu
Nguyên âm
Âm cuối 1
Âm cuối 2
âm đầu
Nguyên âm
Âm cuối 1
Âm cuối 2
âm đầu
Nguyên âm 1
Nguyên âm 2
Âm cuối 1
Âm cuối 2
많(manh)
흙(heulg)
귆(gwinh)